Tiêu chuẩn - Quy chuẩn

QCVN 02:2021/BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

QCVN 02:2021/BXD về: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

1. QCVN 02:2021/BXD là gì?

QCVN 02:2021/BXD là quy chuẩn số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng của Quy chuẩn này được áp dụng cho việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam.

2. Công bố QCVN 02:2021/BXD

QCVN 02:2021/BXD hiện tại là văn bản dự thảo do Viện Khoa học công nghệ xây dựng tổ chức xây dựng trên cơ sở soát xét QCVN 02:2009/BXD, với sự hợp tác của Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam; Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số: ……./2021/TT-BXD ngày ….. tháng … năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Quy chuẩn này thay thế QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 29/2009/TT-BXD, ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Hiện tại, quy chuẩn này vẫn là chưa được công bố và áp dụng chính thức. Dự thảo QCVN 02:2021/BXD (Lấy ý kiến dự thảo từ 17/05/2021 đến 30/07/2021).

Số hiệu: QCVN 02:2021/BXD Loại văn bản: Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Lĩnh vực: Xây dựng
Ngày ban hành: Chưa ban hành Hiệu lực:
Chưa có hiệu lực
Quy chuẩn hiện thời QCVN 02:2009/BXD Tình trạng hiệu lực:
Chưa có hiệu lực

► Xem thêm:  TCVN 13261:2021 – Lăng chữa cháy phun nước cầm tay – Yêu cầu kỹ thuật

3. Tải về QCVN 02:2021/BXD

Tải về QCVN 02:2021/BXD [DỰ THẢO] hoàn toàn miễn phí phiên bản [.pdf]. Nhấn [TẢI VỀ] ở bên dưới.

QCVN 02:2021/BXD.pdf

Là khoảng thời gian ước tính để xử lý yêu cầu tải xuống từ server. Vui lòng chờ đợi trong giây lát, liên kết tải về sẽ hiện ra sau khi thời gian đếm ngược kết thúc!

qcvn 02 2021 bxd

4. Nội dung QCVN 02:2021/BXD


QCVN 02:2021/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA SỐ LIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÙNG TRONG XÂY DỰNG

National Technical Regulation on Natural Physical & Climatic Data for Construction

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng của Quy chuẩn này được áp dụng cho việc lập, thẩm định, phê duyệt các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp riêng biệt, cho phép sử dụng số liệu gió, động đất được cung cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu hoặc Tổng cục khí tượng thủy văn – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đối với một số công trình cụ thể khi có luận chứng, nêu rõ các cơ sở khoa học của các số liệu áp dụng, gửi Bộ Xây dựng.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng ở Việt Nam.

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1 Bão

Là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.

1.3.2 Lốc

Là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn, phạm vi hoạt động hẹp từ hàng trăm m2 đến vài chục km2.

1.3.3 Lũ

Là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. Lũ được phân thành các loại sau đây:

a) Lũ nhỏ là lũ có đỉnh lũ thấp hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm;

b) Lũ vừa là lũ có đỉnh lũ tương đương mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm;

c) Lũ lớn là lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm;

d) Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc;

đ) Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được.

Đỉnh lũ là mực nước cao nhất trong một trận lũ tại một tuyến đo. Đỉnh lũ năm là đỉnh lũ cao nhất đã quan trắc được trong năm. Đỉnh lũ trung bình nhiều năm là trị số trung bình của các đỉnh lũ năm trong thời kỳ quan trắc.

1.3.4 Lũ quét

Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên các lưu vực sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.

1.3.5 Nước dâng

Là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão.

1.3.6 Dông

Là hiện tượng đối lưu mạnh của khí quyển gây ra sự phóng điện đột ngột kèm theo sấm chớp.

1.3.7 Sét

Là hiện tượng phóng điện trong đám mây, giữa các đám mây với nhau hoặc giữa đám mây với mặt đất.

1.3.8 Mật độ sét đánh

Là số lần phóng điện xuống đất tính trên 1 km2 trong một năm.

1.3.9 Động đất

Là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và
sinh mạng con người.

1.3.10 Chấn tiêu, chấn tâm

Chấn tiêu là vị trí nguồn phát sinh ra trận động đất.

Chấn tâm là hình chiếu theo chiều thẳng đứng của chấn tiêu lên bề mặt trái đất.

1.3.11 Độ lớn động đất

Là đại lượng biểu thị độ lớn về năng lượng mà động đất phát ra dưới dạng sóng đàn hồi. Độ lớn động đất được đánh giá bằng thang độ Richter, có giá trị bằng logarit cơ số 10 của biên độ cực đại (micron) thành phần nằm ngang của sóng địa chấn trên băng ghi của máy địa chấn chu kỳ ngắn chuẩn Wood Andersen ở khoảng cách 100 km từ chấn tâm.

1.3.12 Cấp động đất

Là số đo độ mạnh về hậu quả hay về sự tàn phá của một trận động đất mà nó gây ra tại khu vực xem xét (đặc biệt đối với nhà cửa, các công trình xây dựng, đồ vật, súc vật, con người và biến dạng trên mặt đất…). Cấp động đất được đánh giá bằng thang MSK-64 (Medvedev Sponheuer-Karnik) hoặc thang MM (thang Mercalli cải tiến).

1.3.13 Độ muối khí quyển

Là tổng lượng muối clorua trong không khí tính theo số miligam ion Cl sa lắng trên 1m2 bề mặt công trình trong một ngày đêm (mg Cl- /m2.ngày).

1.4 Các số liệu trong quy chuẩn

1.4.1 Các số liệu trong quy chuẩn này gồm: Số liệu khí hậu; số liệu thời tiết và hiện tượng tự nhiên bất lợi; mật độ sét đánh; số liệu gió dùng trong thiết kế; và số liệu động đất dùng trong thiết kế.

1.4.2 Các số liệu điều kiện tự nhiên khác dùng trong xây dựng có thể được cung cấp bởi cơ quan chuyên môn Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

1.5 Nguồn gốc số liệu

1.5.1 Nguồn gốc số liệu Chương 2

Số liệu khí hậu ở Chương 2 do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và môi trường cung cấp.

1.5.2 Nguồn gốc số liệu Chương 3

– Số liệu thời tiết và hiện tượng tự nhiên bất lợi được tập hợp từ các số liệu do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

– Số liệu về thuỷ triều ở biển Đông và phân bố độ cao nước dâng do bão với tần suất đảm bảo 5% được cập nhật đến năm 2016.

– Số liệu về độ muối khí quyển được giữ nguyên như phiên bản trước.

– Số liệu về chấn tâm động đất và đứt gãy sinh chấn, về các vùng phát sinh động đất do Viện

Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

1.5.3 Nguồn gốc số liệu Chương 4

Số liệu về mật độ sét đánh trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

1.5.4 Nguồn gốc số liệu Chương 5

Số liệu gió trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Khoa học khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và môi trường cung cấp.

1.5.5 Nguồn gốc số liệu Chương 6

Số liệu về động đất trên lãnh thổ Việt Nam do Viện Vật lý địa cầu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.

2. SỐ LIỆU KHÍ HẬU DÙNG TRONG XÂY DỰNG

…/.

► Xem thêm:  Biểu Mẫu Sử Dụng Trong Công Tác PCCC [Cập Nhật]

Xem thêm các QCVN khác mới nhất

Truy cập tại đây để xem và cập nhật các Quy chuẩn Việt Nam khác mới nhất.

DỊCH VỤ LIÊN QUAN TIÊU CHUẨN NÀy

  • Thi công chống sét 
  • Kiểm định chống sét
  • Lắp chống sét gia đình

PCCC Thành Phố Mới (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới), nhà thầu chuyên thi công dịch vụ chống sét chuyên nghiệp tại miền Nam.

Quý khách hàng đang quam tâm về dịch vụ tư vấn lắp đặt chống sét – báo giá chống sét nhà & công trình – khoan giếng tiếp địa – đo chống sét, liên hệ chúng tôi để được tư vấn thêm.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Thành Phố Mới


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *